Categories
Hệ quản trị SQL

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Những hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến

Một trong các khái niệm mà dân lập trình bắt buộc phải biết và cần nắm rõ đó là hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, đối với những người mới bắt đầu học lập trình thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu còn là một khái niệm khá mơ hồ đối với họ. Vì vậy, trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay.

1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một khái niệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đây là thuật ngữ được dùng để chỉ các chương trình, phần mềm có tác dụng lưu trữ dữ liệu mà vẫn đảm bảo được các tính chất của cấu trúc trong cơ sở dữ liệu. Bên cạnh đó, hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp cho người sử dụng nhiều tính năng hữu ích để hỗ trợ quá trình đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu.

2. Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Bạn đang thắc mắc chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Dưới đây là các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

  • Thực hiện lưu trữ các dữ liệu
  • Tạo và duy trì cơ sở dữ liệu
  • Cho phép cùng lúc nhiều người dùng truy xuất
  • Hỗ trợ bảo mật và riêng tư
  • Cho phép người dùng được xem và thực hiện xử lý dữ liệu
  • Cho phép người dùng được cập nhật và lưu trữ các dữ liệu sau khi đã cập nhập
  • Cung cấp tính nhất quán giữa các bản ghi khác nhau
  • Giúp việc truy cập các dữ liệu được chọn nhanh hơn bằng cách cung cấp một cơ chế chỉ mục index hiệu quả
  • Bảo vệ dữ liệu, tránh được tình trạng mất dữ liệu khi thực hiện sao lưu – backup hoặc phục hồi – recovery

3. Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Ở trên chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn hệ cơ sở dữ liệu là gì và trong nội dung tiếp theo này chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn biết vai trò của nó. Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có 3 vai trò chính, đó là:

  • Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Nhắc đến vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thì không thể nhắc tới khả năng này. Vai trò của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đó chính là cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để cho họ có thể tự mô tả, khai báo kiểu và cấu trúc của dữ liệu
  • Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql có nhiệm vụ cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để họ có thể diễn tả các yêu cầu cũng như thực hiện các thao tác cập nhật, khai thác CSDL. Những thao tác dữ liệu mà người dùng có thể thực hiện là nhập, sửa và xóa dữ liệu. Còn các khai thác dữ liệu bao gồm tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
  • Cung cấp các công cụ kiểm soát và điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu: Đây là một trong các vai trò rất quan trọng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Mục đích là để đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Các yêu cầu đó gồm:
    • Đảm bảo an ninh và kịp thời phát hiện, thực hiện các hành động để ngăn chặn sự truy cập bất hợp phát
    • Duy trì được tính nhất quán của dữ liệu
    • Tổ chức, điều khiển các truy cập dữ liệu
    • Có thể khôi phục lại được cơ sở dữ liệu khi xảy ra các sự cố về phần cứng hoặc phần mềm
    • Quản lý các mô tả dữ liệu

4. Các vấn đề cần xử lý trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ cần phải lưu ý một số điểm sau bởi trong quá trình lưu giữ thông tin có tổ chức trong hệ thống xử lý file thông thường

 

Sự dư thừa dữ liệu và tính không nhất quán

Sự dư thừa dữ liệu và tính không nhất quán (Data redundancy and inconsistency): Có rất nhiều người dùng truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Trong quá trình truy cập họ có thể tạo ra các file và các trình ứng dụng.

Do đó, các file có thể ở những định dạng không giống nhau và các chương trình cũng có thể được viết trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau, các thông tin sẽ được lưu trữ tại nhiều file.

Điều này tạo nên sự không thống nhất và dư thừa dữ liệu khiến cho chi phí truy xuất và lưu trữ tăng cao. Đồng thời nó cũng dẫn đến tình trạng không nhất quán dữ liệu, tức các bản sao cùng một dữ liệu có thể không nhất quán với nhau

Các vấn đề có thể kể tới như:

  • Truy xuất dữ liệu khó khăn: Việc truy xuất dữ liệu có thể gặp phải nhiều khó khăn do môi trường của hệ thống xử lý file thông thường không cung cấp các công cụ hỗ trợ để giúp việc truy xuất dữ liệu trở nên đơn giản, hiệu quả
  • Sự cô lập dữ liệu (Data isolation): Các giá trị dữ liệu muốn được lưu trong cơ sở dữ liệu thì bắt buộc nó phải thỏa mãn được một số yêu cầu ràng buộc về tính nhất quán của dữ liệu – consistency constraints.

Tuy nhiên, việc thay đổi các chương trình trong những file thông thường để có thể thỏa mãn được các yêu cầu thay đổi ràng buộc là rất khó khăn. Và nó càng trở nên khó khăn hơn nếu các ràng buộc này có liên quan tới những hạng mục dữ liệu thuộc các file khác nhau

Các vấn đề về tính nguyên tử (Atomicity problems)

Đây cũng là một trong các vấn đề mà hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server cần xử lý. Trước hết các bạn cần phải hiểu được tính nguyên tử của một hoạt động hay giao dịch là nó được hoàn tất trọn vẹn hoặc không có gì cả.

Như vậy, một hoạt động hay giao dịch phải hoàn tất, tức đã kết thúc thành công mới có thể làm thay đổi được các dữ liệu bền vững.

Ngược lại, các hoạt động hay giao dịch sẽ không để lại trên cơ sở dữ liệu bất kỳ một dấu vết nào. Tuy nhiên, ở trên các hệ thống xử lý file thông thường tính chất này rất khó để đảm bảo

  • Tính bất thường trong tuy xuất cạnh tranh: Như đã nói, hệ quản trị csdl cho phép nhiều người dùng có thể đồng thời sử dụng, truy cập và cập nhật dữ liệu. Cũng bởi vậy mà có thể dẫn tới việc dữ liệu không nhất quán. Do đó, cần tới một sự giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên, hệ thống xử lý file thông thường không có chức năng này
  • Vấn đề an toàn (Security problems): Thông thường, một người khi sử dụng hệ cơ sở dữ liệu họ sẽ không cần thiết, đồng thời cũng không có quyền được truy xuất vào toàn bộ dữ liệu trên hệ cơ sở dữ liệu đó. Do đó, hệ thống phải đảm bảo được sự phân quyền cho người dùng, chống sự truy cập dữ liệu trái phép,…

 

Chính các bất lợi cần phải được xử lý trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu vừa nêu trên đã gợi mở cho sự phát triển của DBMS.

5. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến

5.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

Một trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql được sử dụng vô cùng phổ biến đó chính là MySQL. Đây là một SQL Database do Swedish nghiên cứu và phát triển. Hệ quản trị này được xây dựng bởi mã nguồn mở. Ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL đó chính là nó có thể hỗ trợ trên rất nhiều nền tảng khác nhau, ví dụ như Microsoft, Linux, Windows, Mac OS X,…

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql thường gặp.

Hiện nay, MySQL có cả gói miễn phí lẫn gói tính phí dành cho người dùng lựa chọn. Tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng của mỗi người mà các bạn có thể lựa cho mình gói MySQL phù hợp. Tuy nhiên, gói khuyến mãi sẽ có tương đối nhiều điểm hạn chế nên nếu các bạn không yêu cầu quá cao, nhu cầu sử dụng không lớn thì có thể gói miễn phí đã đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng rồi.

Thông thường, hệ quản trị MySQL sẻ đi kèm với một SQL Database Server. Do đó, hệ quản trị này hoạt động rất nhanh, được tối ưu tốt và đa luồng, đa người dùng. Các tính năng và hoạt động hiệu quả hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng rất tốt.

5.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

Nhắc đến các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến thì không thể bỏ qua được hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access. Đây là hệ quản trị được phát triển bởi Microsoft và là phần mềm quản lý CSDL entry – level.

Phần mềm này khi sử dụng cho các dự án có quy mô nhỏ chúng hoạt động vô cùng mạnh mẽ và hiệu quả. Tuy nhiên, mức chi phí để sở hữu phần mềm này thì không hề rẻ.

Hệ cơ sở dữ liệu MS Access dễ sử dụng.

Đặc điểm của phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu MS Access đó là sử dụng JET Database engine, hỗ trợ ngôn ngữ SQL cụ thể. Cũng có một số nơi coi MS Access như là JET SQL.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này thường được đi kèm với MS Office package. Giao diện trực quan, dễ nhìn, dễ sử dụng và đặc biệt là luôn có đội ngũ forums hỗ trợ 24/7.

5.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server

MS SQL Server cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng rất phổ biến. Hệ quản trị này được nghiên cứu và phát triển bởi Microsoft Inc.

Vào năm 1989, MS SQL Server chính thức được ra mắt. Ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của hệ quản trị cơ sở dữ liệu này là T-SQL hay ANSI SQL. Sau nhiều năm, MS SQL Server vẫn luôn nằm trong top các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến nhất.

MS SQL Server có khả năng quản trị cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp.

Một số tính năng của hệ quản trị csdl MS SQL Server là:

– Có thể hoạt động tốt trên hệ điều hành Windows và Linux

– Có thể tương thích với Oracle

– Cung cấp và quản lý khối lượng công việc hiệu quả

– Cho phép cùng lúc nhiều người dùng chung một cơ sở dữ liệu

5.4. Hệ quản trị csdl Oracle

Oracle cũng là một hệ quản trị csdl được sử dụng rất phổ biến. Hệ quản trị csdl này lấy tên từ một hãng phần mềm. Sau nhiều năm phát triển, hệ quản trị csdl Oracle đã trở thành phần mềm vô cùng nổi tiếng.

Orale khởi đầu đầu từ một phần mềm cơ sở dữ liệu cách đây khoảng hơn 50 năm. Tính tới nay, bên cạnh Oracle Database Server thì Oracle còn phát triển và cung cấp rất nhiều sản phẩm khác để phục vụ cho các doanh nghiệp.

5.5. Hệ cơ sở dữ liệu SQlite

Hệ cơ sở dữ liệu SQlite được D.Richard Hipp thiết kế và ra mắt vào năm 2000. Đây là một hệ thống cơ sở dữ liệu tương đối nhỏ gọn nhưng vẫn rất hoàn chỉnh, cho phép cài đặt nhiều ứng dụng khác nhau ở bên trong. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này được viết bởi ngôn ngữ lập trình C.

Về cơ bản SQlite cũng tương tự như MySQL, PostgreSQL,… Phần mềm chưa tới 400KB và người dùng không cần cài đặt, cấu hình hay khởi động mà có thể sử dụng ngay.

Tuy nhiên, phần mềm này chỉ phù hợp với những quy mô nhỏ hoặc trong các cuộc thử nghiệm, phát triển, đặc biệt là cho người mới bắt đầu học về Database nó mới không tỏ ra yếu kém về chức năng và tốc độ.

Rất nhiều người lựa chọn sử dụng SQlite bởi nó không yêu cầu một tiến trình Server riêng rẽ để hoạt động, cũng không cần cấu hình, cài đặt và có thể dễ dàng lưu trữ trong một disk file đơn. Phần mềm này thường đã có sẵn trên UNIX (Linux, Mac OS-X, Android, iOS) và Windows (Win32, WinCE, WinRT).

5.6. Quản trị cơ sở dữ liệu với PostgreSql

Cũng nằm trong top các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến đó chính là PostgreSql. Hệ quản trị csdl này thường kết hợp với module Postgis giúp hỗ trợ tốt trong việc lưu trữ dữ liệu không gian.

PostgreSql có một số tính năng cơ bản như: Đảm bảo an toàn cho dữ liệu, truy xuất nhanh dữ liệu, sử dụng csdl quan hệ đối tượng, có thể hoạt động tốt trên hệ điều hành Windows và Linux, có thể chia sẻ dữ liệu trang tổng quan nhanh,…

5.7. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB

Hệ quản trị MongoDB là một mã nguồn mở, viết bởi ngôn ngữ C++. MongoDB dùng cơ chế NoSQL, có khả năng xử lý lượng dữ liệu lớn và cho phép người dùng được sử dụng bộ nhớ trong để truy cập dữ liệu dễ hơn.

5.8. Hệ cơ sở dữ liệu Redis

Redis cũng là một hệ quản trị csdl được sử dụng phổ biến không kém 7 hệ quản trị csdl chúng tôi vừa giới thiệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng được phát triển theo phong cách NoSQL. Đây được biết đến là một hệ thống lưu trữ key value.

Nó có rất nhiều tính năng hữu ích và được sử dụng vô cùng rộng rãi. Đặc điểm nổi bật nhất của hệ cơ sở dữ liệu Redis chính là có thể hỗ trợ nhiều cấu trúc cơ bản và cho phép scripting bằng ngôn ngữ lua.

Vừa rồi chúng tôi đã giới thiệu tới các bạn khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các chức năng, vai trò cũng như những hệ quản trị cơ sở dữ liệu đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng của bản thân mà các bạn có thể cân nhắc lựa chọn sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.

Đến đây, chắc bạn không phải thắc mắc hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì nữa đúng không nào. Hy vọng những kiến thức bổ ích từ bài viết của chúng tôi sẽ giúp bạn chọn được hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.

 

Categories
Hệ quản trị SQL

Hướng dẫn cài đặt sql server 2017 chi tiết

Microsoft SQL Server được đánh giá là phần mềm giúp mỗi người quản trị cơ sở dữ liệu tốt nhất hiện nay, đang được sử dụng rộng rãi trong học tập và công việc. Theo đó, rất nhiều người quan tâm đến việc cài đặt key sql server 2017. Dưới đây là những hướng dẫn cài đặt sql server 2017 mới nhất và hiệu quả nhất cho khách hàng.

Những yêu cầu hệ thống khi cài đặt sql server 2017

Hiện nay, trước khi cài đặt SQL Server thì bạn có 3 lựa chọn khác nhau cần tham khảo đó chính là: Trial evaluation (Phiên bản đánh giá thử nghiệm), Developer edition là phiên bản này dành cho nhà phát triển còn Express edition là phiên bản Express.

Theo đó, mỗi phiên bản sẽ có một đặc điểm riêng và tạo nên những điều khác biệt:

Phiên bản SQL Server trial evaluation: Đây chính là phiên bản miễn phí có đầy đủ tất cả các tính năng quan trọng. Do đó, nếu bạn muốn kiểm tra bất kỳ một tính năng nào đó hoặc tất cả các tính năng quan trọng thì đây sẽ là một phiên bản cực kỳ hoàn hảo.

Thông thường, thời gian dùng thử của phiên bản sql server 2017 key là 180 ngày. Tuy nhiên, bạn có thể mua giấy phép Doanh nghiệp hoặc Giấy phép tiêu chuẩn sau đó. Hãy sử dụng phiên bản này nếu bạn dự định mua một trong hai loại giấy phép sau đó.

Sql server 2017 key có những ưu điểm vượt trội.

Phiên bản SQL Server Developer: Đây chính là phiên bản miễn phí, nhưng bạn không thể sử dụng nó trong quá trình sản xuất. Đối với hướng dẫn này, bạn nên sử dụng phiên bản SQL Server Developer edition. Bạn nên tăng cường sử dụng nó cho mục đích phát triển hoặc cho mục đích đào tạo nào đó. Nó cũng được xem là bao gồm tất cả các tính năng cần có của phiên bản này.

Phiên bản SQL Server Express: Đây chính là phiên bản miễn phí và có thể được sử dụng trong sản xuất. Tuy nhiên, nó có một giới hạn lưu trữ (10GB) và nó không bao gồm một số tính năng (như SQL Server Agent, DTA, v.v…). Bạn nên thực hiện và ứng dụng phiên bản này nếu không cần quá nhiều dung lượng ổ đĩa hoặc tài nguyên có trong máy.

Bạn cần làm gì trước khi cài đặt sql server 2017

Hiện nay, SQL Server sẽ hỗ trợ hai hình thức cài đặt đó chính là cài trên một máy tính đơn và cài trên hệ thống Cluster. Do đó, chúng ta đang học nên sử dụng hình thức cài trên máy đơn.

Tùy vào mỗi phiên bản mà sẽ có yêu cầu khác nhau. Do đó, trước khi tiến hành cài đặt sql server 2017, bạn cần phải kiểm tra kỹ máy tính của mình và có đáp ứng đầy đủ những yêu cầu quan trọng như:

  1. Kiểm tra kỹ về quyền admin cài đặt mọi phần mềm hay không
  2. Kiểm tra RAM, CPU và DISK có đầy đủ hay không
  3. Phiên bản 2005 thì cần net framework 2.0
  4. Phiên bản 2008 & 2008 R2 thì cần net framework 3.5 SP1 và Windows installer 4.5/later
  5. Phiên bản 2012 & 2014 trở lên thì cần.net framework 4.0, Windows PowerShell 2.0 và Windows installer 4.5/later
  6. Bạn nên cài SQL Server trước khi cài Microsoft Visual Studio để tránh sự xung đột

Hướng dẫn cài sql server 2017

Để thực hiện cài đặt sql server 2017 key, chúng ta sẽ tiến hành theo đúng các công đoạn với quy trình cụ thể như:

  1. Bước 1: Tiến hành truy cập vào đường links để download sql server 2017 full crack https://www.microsoft.com/en-us/sql-server/sql-server-downloads để tải phần mềm về. Tiếp đến, nên chọn một trong hai phiên bản Developer hoặc Express.
  2. Bước 2: Hãy tiến hành việc chạy file SQLServer mà bạn vừa tải về bằng cách nhấn đúp vào file, nếu phần Window hỏi bạn có muốn cài đặt không thì hãy chọn YES và tiếp tục thực hiện những hướng dẫn của bài viết.
  3. Bước 3: Tiếp đến quá trình cài đặt bắt đầu, bạn nên hãy chờ trong vài giây và sau đó xuất hiện ô cửa sổ thì bạn hãy chọn Basic. Đây chính là option giúp bạn có đầy đủ tính năng để học tập để phục vụ cho công việc của mình.
  4. Bước 4: Tiếp đến, phần thống sẽ bắt đầu hiển thị một số thông tin quan trọng trước khi thực hiện cài đặt, bạn hãy click Accept để  đồng ý với nó là đã đọc và hiểu.

    Hướng dẫn cài đặt sql server 2017.

  5. Bước 5: Chọn cho mình ổ đĩa mình muốn cài đặt. Thông thường, ổ đĩa sẽ mặc định là ổ C và bắt đầu cài đặt theo đúng hướng dẫn.
  6. Bước 6: Sau khi tiến hành phần cài đặt xong bạn sẽ nhận được một giao diện, hãy click Install SSMS nhé.  Tiếp đến, tiếp tục làm theo những hướng dẫn cụ thể.
  7. Bước 7: Chương trình sẽ bắt đầu mở một trang web để download SSMS về, bạn hãy click vào phần Download SQL Server Management Studio 17.8. Đây được xem là phần mềm môi trường tích hợp vào để quản lý cơ sở hạ tầng SQL Server. Sau khi cài đặt thành công, nên nhấn vào close để kết thúc quá trình này.
  8. SQL Server 2017 đi kèm với nhiều tính năng mới, chẳng hạn như hỗ trợ Python, SSIS Master Scale Out, các nút phụ.

Sau khi tải về, chúng ta cần tiến hành cài đặt file đó. Cách cài đặt đơn giản, cứ click Yes và Install. Sau đó là cài đặt xong và tiến hành thực hiện các bước đơn giản như đúng hướng dẫn để có được phần mềm đúng nhất.

Để ứng dụng phần mềm Microsoft SQL Server vào công việc và học tập một cách tốt nhất thì bản thân của mỗi người cần phải xem xét, tham khảo đầy đủ những thông tin quan trọng của phần mềm. Cần xem xét những chú ý quan trọng và các điều cần biết để có thể nhanh chóng xử lý và can thiệp sao cho hiệu quả nhất những yêu cầu chung của phần mềm.

Trên đây là toàn bộ những hướng dẫn cài đặt sql server 2017 mới nhất và hiệu quả nhất cho khách hàng. Chúng ta cùng nhau xem xét những thông tin, nắm rõ những yêu cầu quan trọng và giúp mình có được những hiểu biết đúng nhất.

Tin chắc, phần mềm sql server 2017 khi được cài đặt đúng sẽ giúp ích chúng ta có được khoảng thời gian lưu trữ tốt, đem đến những hỗ trợ tuyệt vời cho công việc và quá trình học tập của mình.

Nếu bạn muốn cài đặt sql server 2017, hoặc được hướng dẫn cài đặt sql server 2017 chi tiết hãy tham khảo đúng những bước quan trọng trên bài viết để nắm rõ những nội dung và nhanh chóng thực hiện cài đặt nhanh chóng, chính xác, đem đến hiệu quả thiết thực nhất cho mình trong quá trình sử dụng.

 

 

Categories
Hệ quản trị SQL

Phpmyadmin là gì? Hướng dẫn sử dụng phpmyadmin

Phpmyadmin đang được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu. Bởi những tiện ích mà nó mang lại. Vậy Phpmyadmin là gì? Cùng tìm hiểu để có cách sử dụng hiệu quả nhé.

1. Phpmyadmin là gì?

Phpmyadmin là một công cụ để giúp người quản lý cơ sở dữ liệu mở trình duyệt web, với ngôn ngữ sử dụng chính là PHP. Hiện nay trên toàn thế giới đang sử dụng phổ biến công cụ này. Đặc biệt là các nhà quản trị về dữ liệu, các database administrator.

Phpmyadmin là gì? Một phần mềm hữu ích trong việc quản trị dữ liệu.

Phpadmin có thể thực hiện được nhiều thao tác thông qua giao diện của người dùng như tạo dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sửa đổi dữ liệu, thay đổi dữ liệu, xóa dữ liệu, báo cáo về dữ liệu, phân quyền sử dụng, quản lý đối tượng dùng,…

2. Tại sao bạn nên sử dụng phpmyadmin?

2.1. Tăng hiệu quả cho công tác quản lý Cơ sở dữ liệu

Phpmyadmin là gì mà giúp quản lý hiệu quả dữ liệu? Nó không những là công cụ duyệt cơ sở dữ liệu hoàn hảo mà còn là công cụ để thực hiện các nội dung như truy vấn, quản lý quyền sử dụng cơ sở dữ liệu. Có thể nói nó là một công cụ trong quản trị với những tính năng đầy đủ nhất.

Trong khi đang sử dụng Mysql phpmyadmin, các bạn vẫn có thể thực hiện được nhiều thao tác khác trong cùng một lúc như: vừa làm việc vừa xử lý tình huống xảy ra.

Không những vậy phần mềm Phpmyadmin còn có chức năng sao lưu tự động nên giúp người dùng quản lý thông tin được hiệu quả hơn.

2.2. Được hỗ trợ rộng lớn của cộng đồng

PhpMyAdmin có bản chất là mã nguồn mở nên được phát triển rộng rãi trên toàn cầu. Phần mềm được cộng đồng những người lập trình viên phát triển nên tất cả những ai có khả năng lập trình đều có thể dùng mã lệnh của mình để đóng góp.

2.3. Đa ngôn ngữ

PhpMyAdmin được bảo trì bởi The phpMyAdmin Project và sử dụng được với 64 ngôn ngữ trên thế giới. Nên bạn không phải lo lắng về vấn đề ngôn ngữ khi sử dụng phần mềm này nhé!

2.4. Hoàn toàn miễn phí

Phần mềm mang lại nhiều ưu điểm nổi bật cho người sử dụng nhưng đến thời điểm hiện tại nó vẫn là công cụ hoàn toàn miễn phí.

3. Tính năng chung của phpmyadmin

PhpMyAdmin bao gồm các tính năng sau:

– Với tính năng quản lý đối tượng và quyền được sử dụng nên nó có chức năng tạo người dùng hoặc xóa người dùng

– Tính năng tạo dữ liệu, thay đổi dữ liệu, xóa bảng, xóa trường, xóa hàng

– Tính năng tìm đối tượng sử dụng trong hệ thống cơ sở dữ liệu

– Nhập dữ liệu, xuất dữ liệu với nhiều định dạng khác nhau như SQL, XML, CSV

– Các truy vấn được giám sát và theo dõi. Do đó có tính năng truy vấn tùy chỉnh

– Có chức năng sao lưu dữ liệu ở cả chế độ thủ công

PhpMyAdmin là công dụng đơn giản, dễ thiết lập, dễ sử dụng, dễ dàng cài đặt. Do đó kể cả thiết bị không có kết nối internet người dùng vẫn có thể dễ dàng và nhanh chóng thực hiện các lệnh.

Với những tính năng tuyệt vời như vậy chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ hơn về Phpmyadmin là gì? đúng không nhỉ.

Giao diện phần mềm phpmyadmin.

4. Hướng dẫn cài đặt phpmyadmin

Phần mềm phpmyadmin đã được cài sẵn cùng với các tài khoản lưu trú tại máy chủ. Do vậy chúng ta có thể mở phần mềm bằng thao tác từ cPanel đến phpMyAdmin.

Phần mềm cũng có chế độ cài đặt thủ công như sau: Tải phiên bản phần mềm mới nhất tại trình duyệt web, sau đó Download vào thư mục public_html. Khi tải thành công vào tài khoản, chúng ta tiến hành giải nén thư mục, màn hình xuất hiện một thư mục mới với tiêu đề là phpMyAdmin-X.X.X (xxx chính là phiên bản của phần mềm mà bạn vừa tải xuống).

Truy cập vào thư mục vừa tải được thông qua trình duyệt web. Nhập thông tin vào các trường: tên người dùng, mật khẩu. Sau đó ấn nút Go. Nếu bạn nhập tên người dùng là cPanel, mật khẩu là cPanel thì có nghĩa bạn phải quản lý tất cả các cơ sở dữ liệu.

5. Cách truy vấn Database Operations

– Bước 1: Mở công cụ cPanel

– Bước 2: Chuyển đến tab Databases

– Bước 3: Chọn bất kỳ một cơ sở dữ liệu nào đó và điều hướng sang tab Operations.

– Bước 4: Trên trang mới sẽ hiển thị các hoạt động trên hệ thống dữ liệu.

+ Phần Create table shop: Bạn có thể tạo mới với các thao tác như: nhập tên của bạn, nhập số lượng của các trường. Cuối cùng kích vào nút GO

+ Phần Rename database to: Giúp bạn đổi tên của hệ dữ liệu. Nếu đổi tên trực tiếp qua phpMyAdmin sẽ không thực hiện được do không có độc quyền dành cho người dùng.

Do vậy cần phải tạo dữ liệu MySQL mới có thể thực hiện được. Khi tạo xong thực hiện thao tác xuất bảng, nhập dữ liệu mới, xóa dữ liệu cũ. Thao tác cần thực hiện là cPanel -> MySQL Databases

+ Phần Copy database to: cũng giống như Rename database nhưng không nên thực hiện theo thao tác xóa source database

+ Phần Collation: Đây là phần cuối cùng giúp bạn thay đổi dữ liệu. Bấm tùy chọn tại một menu rồi bấm GO để xác nhận

6. Thực hiện hoạt động Database Table Operations

– Tại phần mềm phpMyAdmin các bạn chọn nút table, sau đó ấn vào nút Operations tab. Các thanh công cụ hiện ra, tùy theo mục đích sử dụng của bạn là gì thì sẽ chọn thanh công cụ tương ứng

– Thanh Move table to: Có chức năng di chuyển bảng thành một tên hoàn toàn mới trong hệ dữ liệu

– Thanh Table options: Có chức năng thay đổi dữ liệu như đổi tên của bảng, đổi công cụ lưu trữ, chèn các nhận xét vào hệ dữ liệu,…

– Thanh Copy table to: Có chức năng sao chép dữ liệu nên bạn có thể tạo tên mới của dữ liệu hoặc tạo bảng mới trong một cơ sở dữ liệu khác

– Thanh Table Maintenance: Có chức năng duy trì cơ sở dữ liệu

– Thanh Analyze table: Có chức năng phân tích, lưu trữ key distribution cho bảng dữ liệu

– Thanh Check table: Có chức năng kiểm tra dữ liệu để tìm kiếm ra những sự cố hỏng hóc của phần mềm

– Thanh Repair table: Có chức năng sửa chữa khi bảng dữ liệu hỏng

– Thanh Optimize table: Có chức năng phục hồi lại các bảng dữ liệu khi bạn lỡ tay xóa hay sửa đổi

– Thanh Flush the table: Có chức năng xóa internal cache KC, tải internal cache

7. Hướng dẫn sử dụng phpmyadmin

7.1. Đăng nhập phpmyadmin

Cách vào phpmyadmin như sau: Truy cập vào cPanel, ở phía bên danh mục trái các bạn chọn một dữ liệu để đi đến hệ thống quản lý phpMyAdmin. Tại danh mục sẽ có đầy đủ các cơ sở dữ liệu, bạn chỉ cần kích chuột vào tên của một cơ sở dữ liệu.

Cách đăng nhập phpmyadmin.

7.2. Quản lý cơ sở dữ liệu của bạn

Để quản lý hệ cơ sở dữ liệu bạn chọn Thanh tab Databases, sau đó đó điền tên, chọn kiểu mã hóa, cuối cùng là ấn vào Create. Kết quả bạn nhận được sẽ hiển thị tại một database ở cột bên trái.

7.3. Quản lý bảng dữ liệu (Table)

Bạn vừa tạo thành công một cơ sở dữ liệu ở cột bên trái, nhấn vào tên dữ liệu đó rồi tìm dòng Create Table để điền tên, trường của bảng mà bạn muốn tạo, cuối cùng nhấn GO.

Một bảng mới hiện ra cho phép bạn điền đầy đủ các thông tin vào trường như tên dữ liệu, kiểu dữ liệu, giá trị của dữ liệu, thuộc tính của dữ liệu. Khi hoàn tất các thao tác thì bấm GO để lưu lại bảng dữ liệu.

Phpmyadmin quản lý tốt các bảng dữ liệu.

7.4. Thực hiện các truy vấn

Chọn các bảng dữ liệu từ bên trái để tìm xem câu lệnh SQL là gì. Sau đó viết lệnh. Để biết lệnh thì đầu tiên bạn cần chọn cơ sở dữ liệu rồi chèn câu lệnh vào, cuối cùng nhấn nút GO.

7.5. Sao lưu cơ sở dữ liệu

Người dùng có thể xuất dữ liệu ra khỏi hệ thống bằng cú pháp MySQL. Sau đó khi cần có thể khôi phục lại. Nếu sao lưu từ cột bên trái thì chọn Database, tab Export với định dạng là SQL, kiểu sao lưu là Quick.

7.6. Phục hồi cơ sở dữ liệu

Đầu tiên cần tạo một cơ sở dữ liệu mới, sau đó từ cột bên trái các bạn chọn tên dữ liệu rồi truy cập vào tab Import, chọn tên để tìm các file dữ liệu, file chuẩn là SQL. Cuối cùng bấm nút GO.

7.7. Bảo mật phpmyadmin

Phần mềm không có tính năng bảo mật cao, do vậy chỉ có một cách duy nhất để bảo mật phpmyadmin đó là các bạn nên hạn chế chế khi truy cập vào phần mềm từ những địa chỉ có IP cố định.

Với những thông tin trên chắc hẳn các bạn đã hiểu phpmyadmin là gì? Và cách sử dụng như thế nào cho đúng. Chúc các bạn luôn là những nhà quản trị dữ liệu thông thái.

 

Categories
Hệ quản trị SQL

Cơ sở dữ liệu là gì? Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin. Con người lưu trữ thông tin trên các thiết bị điện tử như máy tính bảng, smartphone,… Để nguồn thông tin được lưu trữ có tính đồng nhất thì sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu là cần thiết. Vậy cơ sở dữ liệu là gì? Cùng tìm hiểu nhé.

1. Cơ sở dữ liệu là gì?

Cơ sở dữ liệu là hệ thống thông tin có cấu trúc, có tính nhất quán được lưu trữ tại các thiết bị lưu trữ, nhằm phục vụ nhu cầu khai thác và sử dụng cho nhiều người, nhiều chương trình khác nhau. Không cơ quan, đơn vị nào có thể phủ nhận được vai trò của dữ liệu.

Các cơ sở dữ liệu được sắp xếp theo cấu trúc riêng, tạo thành các trường dữ liệu hay bản dữ liệu, và có mối liên hệ với nhau. Được người sử dụng chỉnh sửa, bổ sung, truy cập, truy xuất tùy theo mục đích sử dụng.

Hệ thống cơ sở dữ liệu giúp khắc phục tất cả các nhược điểm của hệ thông tin khi được lưu trữ dưới dạng tệp tin như: Hạn chế tối đa sự trùng lặp, tăng sự chia sẻ về thông tin. Kiểm soát được số người truy xuất và truy cập vào nguồn thông tin nhờ tính năng quyền bảo mật.

Cơ sở dữ liệu là gì? Cơ sở dữ liệu có cần thiết không?

2. Tại sao cần phải có cơ sở dữ liệu

Tại các cơ quan, đơn vị hành chính, các doanh nghiệp nhỏ lẻ thường có khối lượng thông tin ít, mục đích sử dụng trong phạm vi hẹp nên họ thường sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu cổ điển.

Ưu điểm của loại này là giúp quản lý các dữ liệu được nhanh chóng, tiện lợi, không cần đầu tư nhiều về chất xám, về cơ sở vật chất.

Nhưng nhược điểm là các thông tin không được nhất quán do có tổ chức đơn lẻ tại nhiều nơi không tập hợp lại được. Đặc biệt các hệ thống file riêng rẽ nên các nơi không có sự chia sẻ thông tin.

Chính vì vậy việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu là cần thiết. Không những giúp thông tin dữ liệu được đồng nhất, kể cả những thông tin mang tính hệ thống lớn, mà còn chia sẻ được cho nhiều người, sử dụng được nhiều thông tin cùng một lúc nên đáp ứng nhu cầu sử dụng của cá nhân.

Cơ sở dữ liệu giúp cho mọi công việc đều trở nên dễ dàng hơn.

3. Đặc điểm của cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các thông tin có sự liên kết với nhau tạo nên tính logic, từ nguồn dữ liệu này có thể tìm kiếm được nguồn dữ liệu khác. Csdl (Cơ sở dữ liệu) được tạo nên có mục đích sử dụng rõ ràng, phù hợp cho một nhóm đối tượng cùng sử dụng đồng thời.

Ví dụ về cơ sở dữ liệu như sau: Trên một trang Web sẽ có 3 phần. Phần lập trình được thiết kế bởi lập trình viên giúp cho trang hoạt động theo mục đích của chủ web. Phần dữ liệu như video, media dùng cho đối tượng người sử dụng với mục đích khai thác thông tin. Phần cơ sở dữ liệu như bài viết, tin tức, đánh giá,.. là do admin cập nhật với nội dung muốn gửi đến người dùng.

Cơ sở dữ liệu xuất hiện rộng rãi ở mọi lĩnh vực trong đời sống như lưu trữ danh bạ bạn bè trong điện thoại, lưu trữ bạn bè trong facebook, lưu trữ các địa chỉ mail, yahoo; Lưu trữ lịch sử các hoạt động trên ứng dụng Grab, ứng dụng Uber, ứng dụng Fastgo; Lưu trữ giao dịch tại ngân hàng; Lưu trữ lịch sử cuộc gọi,…

Theo thống kê có khoảng 99,99% các ứng dụng cần đến cơ sở dữ liệu. Như vậy hầu như không đơn vị nào không có nhu cầu sử dụng hệ dữ liệu cả. Từ những dữ liệu đơn giản như file text, microsoft access, sqlite,… đến các nguồn dữ liệu lớn và phức tạp như SQL Server hay Oracle,….

4. Các mô hình cơ sở dữ liệu

4.1. Mô hình dạng file phẳng

Đây là mô hình thông dụng nhất trong các mô hình cơ sở dữ liệu hiện nay. Với đặc điểm là quy mô nhỏ và vừa nên các nội dung thể hiện thường là file đơn giản như word, excel,…

Ví dụ như file thông tin của khách hàng khi mua hàng hóa tại doanh nghiệp, thông tin sẽ được lưu trữ lại khi cần in ra. Thì file tồn tại dưới dạng bảng bao gồm các cột như số thứ tự, họ và tên, địa chỉ, tên hàng hóa đã mua, số lượng mua, giá thành,…

4.2. Mô hình dạng phân cấp

Ở mô hình này các dữ liệu được tổ chức dưới dạng cây, với các nhánh đã được phân cấp theo chiều từ trên xuống. Mỗi dữ liệu được biểu hiện trên 1 nút, mỗi 1 nút thể hiện một thực thể dữ liệu.

Cây thư mục được phân cấp từ trên xuống theo kiểu 1 nút mẹ đẻ ra nhiều nút con, giữa nút mẹ và con có mối liên hệ với nhau, mỗi nút con phải bắt đầu xuất phát từ nút mẹ.

4.3. Mô hình cơ sở dữ liệu dạng mạng

Đặc điểm riêng của mô hình này là có nhiều file đơn lẻ khác nhau được tập hợp lại trong một hệ thống file lớn, người ta thường gọi đó là bản ghi.

Bản ghi được phân loại và tập hợp lại thành một loại dữ liệu và người ta gọi đó là loại dữ liệu thực thể. Các dữ liệu thực thể liên kết với nhau theo mối quan hệ mẹ và con.

Ưu điểm nổi bật của mô hình này là thể hiện được các dữ liệu có tính phức tạp, người nhìn sẽ hiểu được dữ liệu muốn nói gì. Nhược điểm là truy xuất chậm nên không phù hợp với dữ liệu có quy mô lớn.

4.4. Mô hình dạng quan hệ

Mô hình này thể hiện dưới dạng bảng biểu nên giữa các thông tin không có mối quan hệ với nhau. Các thông tin được thể hiện qua các hàng, cột. Các dữ liệu chính là các bảng, trong mỗi bản có dòng hàng được gọi là bản ghi, dòng cột được gọi là thuộc tính.

4.5. Cơ sở dữ liệu dạng hướng đối tượng

Mô hình này cũng giống như mô hình dạng quan hệ là các dữ liệu được lưu trữ dưới dạng bảng. Nhưng nó có thêm tính năng mới đó là lưu trữ thêm các nội dung hành vi trong bảng để thể hiện cho người ý nghĩ của admin là gì.

Mỗi bảng chính là một lớp, mỗi dòng là một đối tượng. Các ứng dụng mà mô hình hướng đến bao gồm: ứng dụng MS SQL server, ứng dụng Oracle, ứng dụng Postgres

4.6. Cơ sở dữ liệu dạng bán cấu trúc

Dạng dữ liệu này các thông tin được lưu theo kiểu XML, các thông tin thể hiện tại các tag. Ưu điểm nổi bật của mô hình này là lưu trữ được tất cả các loại dữ liệu nên rất phù hợp cho quá trình nghiên cứu.

5. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

5.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?

Sau khi đã hiểu csdl là gì? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Nó là tập hợp tất cả các phần mềm cho phép người dùng được định nghĩa về cấu trúc, nhập liệu dữ liệu và thực hiện các thao tác dữ liệu. Nhằm đảm bảo các thông tin được bí mật, an toàn.

+ Định nghĩa về cấu trúc bao gồm các nội dung như: Xác định loại dữ liệu, xác định cấu trúc của dữ liệu, xác định những ràng buộc của dữ liệu.

+ Nhập liệu dữ liệu là thao tác nhằm lưu trữ dữ liệu vào thiết bị lưu trữ. Sau đó dữ liệu được hệ quản trị điều khiển.

+ Thao tác dữ liệu bao gồm các nội dung như truy xuất dữ liệu, cập nhật dữ liệu, tổng hợp dữ liệu để làm báo cáo.

5.2. Mô hình hệ thống cơ sở dữ liệu

– Hệ thống MySQL: Là cơ sở dữ liệu phổ biến trên thế giới với ưu điểm nổi bật là tốc độ cao, tính bảo mật tốt. Phù hợp cho sử dụng các ứng dụng có truy cập dữ liệu trên trình duyệt web.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.

  1. Hệ thống Oracle: Là hệ cơ sở dữ liệu được sử dụng rộng rãi trên thế giới với khởi đầu là phần mềm quản trị. Hiện tại nó cung cấp nhiều dịch vụ cho các doanh nghiệp.
  2. Hệ thống SQlite: Có đặc điểm nhỏ, gọn, đầy đủ nên được dùng để cài đặt trong các ứng dụng khác.
  3. Hệ thống MongoDB: Có tác dụng chính là truy vấn thông tin
  4. Hệ thống PostgreSql: Đặc điểm nổi bật là lưu trữ các dữ liệu không gian một cách hiệu quả.
  5. Hệ thống Redis: Đặc điểm chính là lưu trữ key value, hỗ trợ các dạng cấu trúc cho nhiều hệ dữ liệu khác nhau.

5.3. Đối tượng sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Nếu dữ liệu mang tính nhỏ lẻ và tính cá nhân như lịch làm việc, danh bạ,…thì đối tượng sử dụng là một cá nhân. Cá nhân tự tạo và thực hiện thao tác.

Nếu dữ liệu mang tính chất rộng lớn như quản lý tài chính tại các ngân hàng, quản lý và điều hành các chuyến bay thì đối tượng tham gia là nhóm cá nhân.

  • Đối tượng sử dụng trực tiếp

– Người quản trị dữ liệu: Có trách nhiệm quản lý về nội dung của dữ liệu như tạo dữ liệu, chia quyền sử dụng, bảo vệ sự an toàn cho dữ liệu,…

– Người thiết kế cơ sở dữ liệu: Có trách nhiệm xác định nguồn dữ liệu nào cần và không cần lưu trữ để xử lý, chọn lựa cấu trúc của dữ liệu cho phù hợp, tìm hiểu yêu cầu của người sử dụng dữ liệu để phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu phù hợp.

– Người truy cập cơ sở dữ liệu: Đây là người cuối cùng sử dụng dữ liệu. Có trách nhiệm truy vấn, cập nhật và thống kê, lập báo cáo.

  • Đối tượng sử dụng gián tiếp

Những người làm nhiệm vụ phân tích và tạo hệ thống dữ liệu, những người phát triển công cụ, những người chạy thử và người bảo trì hệ thống dữ liệu.

5.4. Lợi ích việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Dùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp dữ liệu không bị dư thừa, ngăn chặn tình trạng truy cập bất hợp pháp, cung cấp dữ liệu lâu dài. Từ dữ liệu này có thể suy dẫn ra các dữ liệu khác, phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng.

Thể hiện được sự liên hệ phức tạp giữa các dữ liệu với nhau.

Đảm bảo dữ liệu được ràng buộc

Cho phép sao lưu, phục hồi dữ liệu.

6. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến, nhất là tại ứng dụng của website. Nó kết hợp với PHP để tạo nên các website với ưu điểm nổi bật là tốc độ cao, dễ dùng, tương tác với nhiều hệ điều hành như Linux, Window, …

Trên đây là những thông tin đầy đủ nhất về cơ sở dữ liệu, giúp các bạn hiểu được cơ sở dữ liệu là gì để biết cách sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu hiệu quả.

 

Categories
Hệ quản trị SQL

Các kiểu dữ liệu trong SQL bạn cần biết

Hiểu chính xác các kiểu dữ liệu trong SQL giúp bạn có thể sử dụng, truy vấn ngôn ngữ này một cách dễ dàng hơn. Vì vậy, hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn các kiểu dữ liệu thường gặp trong SQL mà bạn cần biết nhé.

1. Khái niệm về các kiểu dữ liệu trong SQL Server

Các kiểu dữ liệu trong sql server là một trong những thuật ngữ thường được nhắc đến đối với những người quan tâm đến hệ thống cơ sở dữ liệu. Chúng là tập hợp các loại, kiểu dữ liệu mà cột, bảng, thông tin đó chứa. Chẳng hạn như dữ liệu nguyên, dữ liệu ký tự, dữ liệu tiền tệ, dữ liệu ngày tháng, nhị phân, hay các chuỗi thời gian, …

Trong một bảng cơ sở dữ liệu bắt buộc phải có tên và kiểu dữ liệu tương ứng. Để biết được đâu là kiểu dữ liệu thích hợp, đâu là kiểu dữ liệu sẽ được lưu trữ bên trong mỗi bảng đều phải dựa vào SQL developer.

Các kiểu dữ liệu là một cách thức đơn giản để giúp hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu hiểu được loại dữ liệu nào đang ở bên trong, nó là gì, có ý nghĩa gì. Và xác định được cách thức cần tương tác với dữ liệu ra sao.

Các kiểu dữ liệu trong SQL

2.1. Kiểu dữ liệu text trong SQL (chuỗi ký tự)

  • Char(size): Là dữ liệu dạng chuỗi. Có công dụng giúp lưu trữ một chuỗi có độ dài cố định. Nó có kích thước rất cố định, được xác định nằm trong dấu ngoặc đơn. Các bạn có thể lưu trữ khoảng 255 ký tự.
  • Varchar(size): Vẫn là kiểu dữ liệu dạng chuỗi nhưng có khả năng lưu trữ một chuỗi có độ dài thay đổi. Kích thước được chỉ định nằm trong dấu ngoặc đơn. Có thể hỗ trợ lưu trữ tối đa 255 ký tự.
  • Tinytext: Là kiểu dữ liệu hỗ trợ lưu trữ một chuỗi có độ dài khoảng 255 ký tự.
  • nText, Blob và Enum: Lưu trữ cả một chuỗi có độ dài tối đa khoảng 65.535 ký tự và dữ liệu.
  • Mediumtext và Mediumblob: Hai kiểu dữ liệu này đều lưu trữ một chuỗi có độ dài tối đa là 16,777,215 ký tự và dữ liệu.
  • Longtext và Longblob: Lưu trữ 4,294,967,295 ký tự và dữ liệu.

2.2. Kiểu numeric trong SQL (dạng số)

  • Tinyint trong SQL(size): Kiểu dữ liệu dạng số, giúp lưu trữ từ – 128 đến 127 thông thường.
  • Smallint(size): Kiểu dữ liệu nằm trong khoảng tTừ – 32768 đến 32767 thông thường.
  • Mediumint(size): Kiểu dữ liệu trung bình, chưa từ – 8388608 đến 8388607 ký tự thông thường.
  • Int(size): Kích thước của kiểu dữ liệu số này từ – 2147483648 đến 2147483647 ký tự.
  • Bigint(size): Từ – 9223372036854775808 đến 9223372036854775807 thông thường.
  • ..

2.3. Kiểu dữ liệu date and time (ngày tháng/ giờ)

  • Data(): Một ngày. Định dạng: YYYY-MM-DD( Year-Month-Days)Lưu ý: phạm vi được hỗ trợ là bắt đầu từ ‘1000-01-01’ đến ‘9999-12-31’)
  • Datetime(): *Kết hợp được ngày và giờ. Định dạng: YYYY-MM-DD HH:MI:SS(Lưu ý: phạm vi được hỗ trợ là bắt đầu từ ‘1000-01-01 00:00:00’ đến ‘9999-12-31 23:59:59’)
  • Timestamp(): *Dấu thời gian. Gía trị này được lưu trữ duwois dạng số giây bắt đầu từ giai đoạn Unix (‘1970-01-01 00:00:00’ UTC). Được định dạng: YYYY-MM-DD HH:MI:SS.
  • Time(): Thời gian. Định dạng là HH:MI:SS (Lưu ý: Phạm vi được hỗ trợ bắt đầu từ ‘-838:59:59’ đến ‘838:59:59’)
  • Year(): Định dạng hai chữ số hoặc bốn chữ số. Giá trị được cho phép định dạng gồm 4 chữ số là từ 1901 đến 2155. Giá trị được cho phép định dạng gồm 2 chữ số từ 70 đến 69 và đại diện cho những năm 1970 đến 2069.

2.4. Kiểu dữ liệu decimal trong SQL

Kiểu dữ liệu decimal trong SQL luôn được hiểu là những giá dữ liệu được lưu trữ dưới dạng thập phân và giữ giá trị thập phân.

Chúng luôn cung cấp những loại dữ liệu như: decimal and number; float and real.

  • Decimal and numeric: Decimal [(p [, s])] và numeric[(p [, s])]; p (độ chính xác)-> tổng số tối đa số chữ số thập phân có thể được lưu trữ, cả hai bên trái và bên phải của số thập phân; s (scale) -> số lượng tối đa các chữ số thập phân có thể được lưu trữ ở bên phải của số thập phân.
  • Những kích thước lưu trữ của những kiểu Decimal và Numeric khác nhau.

2.5. Kiểu dữ liệu Money trong SQL

Trong 4 kiểu dữ liệu mà chúng tôi đã nêu ở trên, thì dữ liệu Money trong SQL là một trong những kiểu dữ liệu được nhiều người sử dụng nhất. Đặc biệt là những người học về SQL cần biết tới nó.

Kiểu dữ liệu Money trong SQL có tác dụng giúp lưu trữ những loại tiền tệ hay ngoại tệ giữ được giá trị tiền tệ. Nó chuyên cung cấp kiểu dữ liệu Smallmoney và Money với kích thước byte tương ứng là 4 và 8.

Trong đó Kiểu dữ liệu Money có khả năng lưu trữ dữ liệu tiền tệ từ -922,337,203,685,477,5808 đến 922,337,203,685,477,5807.

Kiểu Smallmoney với khả năng lưu giữ dữ liệu tiền tệ từ -214,748.3648 đến 214,748.3647.

2.6. Kiểu dữ liệu hình ảnh, các kiểu dữ liệu trong sql.

Kiểu dữ liệu hình ảnh trong SQL nằm trong danh sách của dữ liệu Binary Values. Gía trị nhị phân được phân để giữ hình ảnh của các giá trị nhị phân như thế, video clip và cả clip âm thanh.

  • Kiểu nhị phân giá trị là: Binary, varbinary, image.
  • Binary: Nhị phân {(n)}; độ dài được cố định dữ liệu nhị phân với chiều dài n byte, trong đó n được biết là giá trị từ 1 đến 8000; kích thước lưu trữ được gọi là n byte.
  • Varbinary: varbinary [(n | max)]; độ dài thay đổi dữ liệu nhị phân n có giá trị bắt đầu từ 1 đến 8000.

2.7. Kiểu dữ liệu truy cập của Microsoft

  • Text: Được sử dụng cho cả văn bản hay kết hợp với văn bản và số, có thể tối đa koảng 255 ký tự.
  • Memo: Bản ghi nhớ của văn bản được sử dụng cho số lượng lớn hơn. Lưu trữ khoảng 65.536 ký tự.
  • Byte: Cho phép toàn bộ số bắt đầu từ 0 đến 255.
  • Integer: Cho phép số giữa là -32,768 và 32,767.
  • Long: Cho phép toàn bộ số giữa -2,147,483,648 và 2,147,483,647.

Như vậy, qua bài viết này, chúng tôi đã giúp các bạn tìm hiểu các kiểu dữ liệu trong SQL. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn phân biệt được các kiểu dữ liệu và áp dụng chúng trong quá trình thực hành của mình.

 

Categories
Câu lệnh SQL

Cú pháp mệnh đề Union in SQL

Ngoài những nội dung sql cơ bản thì ta còn phải biết thêm các sql nâng cao như join, alias, alter table, view, union, union all,… Trong đó mệnh đề union trong sql là một mệnh đề quan trọng và hữu ích, giúp người dùng có thể kết hợp các dữ liệu có cấu trúc giống nhau từ nhiều bảng thành một. Vậy, union trong sql cụ thể là gì? Hãy cùng nhau tìm hiểu ngay bây giờ.

Union sql là gì?

Union trong sql là một mệnh đề hay còn gọi là toán tử trong sql. Theo đó, khi sử dụng lệnh union trong sql, cho phép người dùng kết hợp kết quả của hai hoặc nhiều lệnh SELECT mà không trả về bất cứ bản ghi trùng lặp nào (do chức năng của lệnh này là kết hợp lai các dữ liệu có cấu trúc giống nhau từ nhiều bảng thành một nhưng loại bỏ các cơ sở dữ liệu trùng nhau).

Union trong sql, câu lệnh phổ biến thường gặp đối với cơ sở dữ liệu.

Đối với lệnh Union, ta cần phân biệt với lệnh Union All hai lệnh này chỉ cần gõ sai lệnh thì chức năng của nó đã khác nhau. Lệnh Union All các bạn sẽ nghiên cứu ở những mục bên dưới.

Điều kiện để sử dụng được lệnh union in sql là mỗi lệnh SELECT phải:

+ Có số cột giống nhau.

+ Có cùng số biểu thức của các cột.

+ Cùng kiểu dữ liệu.

+ Cột tương ứng phải theo đúng thứ tự (không phải phải cùng chiều dài).

Cú pháp lệnh union trong sql

Cú pháp lệnh sql union cơ bản được thực hiện như sau:

SELECT cot1 [, cot2 ]

FROM bang1 [, bang2 ]

[WHERE dieu_kien]

UNION

SELECT cot1 [, cot2 ]

FROM bang1 [, bang2 ]

[WHERE dieu_kien]

Lưu ý: dieu_kien ở đây có thể là bất cứ biểu thức vào tùy vào lựa chọn của cá nhân bạn.

Ví dụ về union in sql

Sql là tên viết tắt tiếng Anh của Structured Query Language, là ngôn ngữ thường dùng trong doanh nghiệp, bệnh viện hay khách sạn,… để quản lý nhân viên hay khách hàng. Sql giúp quản lý dữ liệu hiệu quả và thực hiện các thao tác tìm kiếm, chỉnh sửa, bổ sung nhanh hơn. Sau đây là một ví dụ điển hình về union trong sql trong quản lý nhân sự của một doanh nghiệp:

Ta cần sử dụng lệnh union trong sql để kết hợp hai bảng dữ liệu nhân viên và tiền thưởng để tính tiền thưởng cho nhân viên, ta sẽ làm như sau:

– Ta có hai bảng ban đầu là bảng 1 là NHANVIEN và bảng 2 là TIENTHUONG:

Bảng 1: NHANVIEN

ID TEN TUOI DIACHI LUONG
1 Trinh 31 Binhdinh 2000.00
2 Diep 27 Hanoi 1500.00
3 Lai 25 Hanam 2000.00
4 Thuy 25 Hue 6500.00
5 Nam 28 Danang 8500.00
6 Lan 29 HCM 4500.00
7 Dao 21 Hanoi 10000.00

Bảng 2: TIENTHUONG

TT_ID NGAY NHANVIEN_ID SOTIEN
102 2019 – 01- 08 00:00:00 3 3000
| 100 2019 – 01 – 08 00:00:00 3 1500
101 2019 – 02 – 20 00:00:00 2 1560
103 2018 – 12 – 20 00:00:00 4 2060

– Thực hiện thao tác kết hợp hai bảng này trong lệnh SELECT như sau:

SQL> SELECT ID, TEN, SOTIEN, NGAY

FROM NHANVIEN

LEFT JOIN TIENTHUONG

ON NHANVIEN.ID = TIENTHUONG.NHANVIEN_ID

UNION

SELECT ID, TEN, SOTIEN, NGAY

FROM NHANVIEN

RIGHT JOIN TIENTHUONG

ON NHANVIEN.ID = TIENTHUONG.NHANVIEN_ID;

– Kết quả được trả về như sau:

ID TEN SOTIEN NGAY
1 Trinh NULL NULL
2 Diep 1560 2019 – 02 – 20 00:00:00
3 Lai 3000 2019 – 01- 08 00:00:00
3 Lai 1500 2019 – 01- 08 00:00:00
4 Thuy 2060 2018 – 12 – 20 00:00:00
5 Nam NULL NULL
6 Lan NULL NULL
7 Dao NULL NULL

Từ kết quả hiển thị như trên, ta có thể thấy không có sự trùng lặp dữ liệu nào trong kết quả trả về.

Mệnh đề Union All trong SQL

Mệnh đề Union All trong SQL cũng dùng để kết hợp các dữ liệu có cấu trúc giống nhau từ hai hay nhiều bảng thành một bảng nhưng không loại bỏ các dữ liệu trùng nhau.

Cú pháp mệnh đề Union All

Cú pháp mệnh đề Union All cũng giống với mệnh đề UNION nhưng thay bằng gõ UNION ta sẽ gõ bằng UNION ALL và tất nhiên hai lệnh này cũng sẽ có chức năng khác nhau. Cú pháp cơ bản như sau:

SELECT cot1 [, cot2 ]

FROM bang1 [, bang2 ]

[WHERE dieu_kien]

UNION ALL

SELECT cot1 [, cot2 ]

FROM bang1 [, bang2 ]

[WHERE dieu_kien]

Ví dụ về mệnh đề Union All

Cũng lấy lại ví dụ về hai bảng nhân viên và tiền thưởng như trên nhưng khi sử dụng 2 lệnh khác nhau ta sẽ thấy ra kết quả khác nhau giữa UNION và UNION ALL.

– Kết hợp hai bảng trên trong lệnh SELECT được thực hiện như sau:

SQL> SELECT ID, TEN, SOTIEN, NGAY

FROM NHANVIEN

LEFT JOIN TIENTHUONG

ON NHANVIEN.ID = TIENTHUONG.NHANVIEN_ID

UNION ALL

SELECT ID, TEN, SOTIEN, NGAY

FROM NHANVIEN

RIGHT JOIN TIENTHUONG

ON NHANVIEN.ID = TIENTHUONG.NHANVIEN_ID;

– Kết quả được trả về khi sử dụng lệnh UNION ALL sẽ khác với khi sử dụng lệnh UNION như sau:

ID TEN SOTIEN NGAY
1 Trinh NULL NULL
2 Diep 1560 2019 – 02 – 20 00:00:00
3 Lai 3000 019 – 01- 08 00:00:00
3 Lai 1500 019 – 01- 08 00:00:00
4 Thuy 2060 | 2018 – 12 – 20 00:00:00
5 Nam NULL NULL
6 Lan NULL NULL
7 Dao NULL NULL
3 Lai 3000 019 – 01- 08 00:00:00
3 Lai 1500 019 – 01- 08 00:00:00
2 Diep 1560 2019 – 01- 08 00:00:00
4 Thuy 2060 2018 – 12 – 20 00:00:0

Ta sẽ thấy có sự trùng lặp nhau, đã xuất hiện lại dữ liệu của nhân viên Lai, Diep, Thuy ở cuối hàng, nó không loại bỏ sự trùng lặp nhau.

Ngoài ra, chúng ta cũng có thể sử dụng hai mệnh đề khác tương tự như mệnh đề UNION đó là mệnh đề INTERSECT trong SQL và mệnh đề EXCEPT trong SQL. Tùy vào sở thích và kỹ năng mà từng người có thể lựa chọn để hoàn thành tốt công việc của mình.

Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn biết cách truy vấn cú pháp câu lệnh union trong sql cũng như lệnh union all. Hy vọng những hướng dẫn này giúp bạn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong việc sử dụng sql trong quản lý doanh nghiệp, khách sạn, nhà hàng, bệnh viện,… được nhanh và hiệu quả hơn.

Để thành thạo hơn trong sử dụng ngôn ngữ sql, cũng như cách thức sử dụng toán tử trong matlab. Bạn nên tham gia một khóa học chuyên sâu, theo đó các giảng viên, người hướng dẫn sẽ hướng dẫn bạn tận tình từ kỹ năng đơn giản đến nâng cao.

 

 

 

Categories
Hệ quản trị SQL

SQL là gì? Bạn cần biết gì về ngôn ngữ lập trình SQL

Bạn đã từng nghe đến hệ ngôn ngữ SQL nhưng chưa biết SQL là gì? Bạn đang tìm hiểu về cách sử dụng ngôn ngữ lập trình SQL? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về ngôn ngữ SQL thông qua bài viết sau đây nhé!

1. Ngôn ngữ SQL là gì?

SQL là gì có thể không còn xa lạ đối với một số người, tuy nhiên không phải ai cũng biết rõ về nó. SQL (Structured Query Language) là loại ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, là một loại ngôn ngữ máy tính đặc thù, hỗ trợ lưu trữ các thao tác lưu trữ và truy xuất dữ liệu trong cùng một cơ sở dữ liệu quan hệ.

Ngôn ngữ SQL được ANSI (American National Standards Institute) – Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ tiêu chuẩn hóa trở thành ngôn ngữ được sử dụng một cách phổ biến trong các hệ thống quan hệ và hỗ trợ sử dụng trong các công ty công nghệ quy mô lớn.

SQL là gì? Một câu hỏi thường gặp đối với ai mới bắt đầu tìm hiểu cơ sở dữ liệu.

Ngôn ngữ SQL đóng vai trò là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu chuẩn cho các hệ thống quản lý dữ liệu quan hệ RDBMS như Oracle, MS Access, MySQL, Informix, SQL Sever,…

2. Lịch sử hình thành ngôn ngữ SQL

Nhắc đến lịch sử của ngôn ngữ SQL là nhắc đến cả một quá trình hình thành, phát triển qua nhiều giai đoạn với sự đột phá, hoàn thiện bộ ngôn ngữ cho đến ngày nay.

– Năm 1970 là mốc lịch sử đầu tiên trong quá trình hình thành ngôn ngữ SQL. Cha đẻ của Relational Database (Cơ sở dữ liệu quan hệ) là Dr.Edgar F.Ted Codd của IBM. Người cha đẻ đã thực hiện miêu tả một mô hình quan hệ cho các Database.

– Năm 1974, từ mô hình được miêu tả, lần đầu tiên thuật ngữ SQL (Structured Query Language) xuất hiện và được nhiều người biết đến.

– Đến 1978, IBM đã công bố sản phẩm System/R dựa trên việc tiếp tục phát triển và hoàn thiện ý tưởng của F.Ted Codd.

– Năm 1986 là năm hoàn thiện về ngôn ngữ và cơ sở dữ liệu quan hệ. Trong năm này IBM đã hoàn thiện nguyên mẫu đầu tiên về Relational Database và được ANSI chuẩn hóa. Relational Database đầu tiên được công bố với tên Relational Software và Oracle vào thời gian sau đó.

3. Tại sao cần phải sử dụng SQL

Ngôn ngữ SQL được sử dụng một cách phổ biến, rộng rãi trên khắp thế giới do sự thuận lợi, lợi ích mà nó mang lại cho người dùng. SQL không chỉ là một ngôn ngữ máy tính phổ biến mà còn là ngôn ngữ máy tính hữu dụng. Con người sử dụng SQL thông qua các lệnh để thực hiện các chức năng, công dụng của chúng.

Ngôn ngữ SQL luôn cần thiết cho nhiều trường hợp khác nhau.

SQL hỗ trợ việc thực hiện các công việc liên quan đến các dữ liệu phức tạp, số lượng lớn và cho người dùng một cái nhìn toàn diện hơn. Bên cạnh đó học sql, sử dụng sql còn giúp người dùng tiết kiệm thời gian và chi phí.

4. Chức năng, công dụng của SQL

Với việc sử dụng SQL, người dùng có thể truy vấn các cơ sở dữ liệu theo nhiều cách khác nhau thông qua sử dụng các lệnh. SQL cho phép người dùng miêu tả, truy cập dữ liệu từ RDBMS; định nghĩa dữ liệu trong 1 Database và khi cần thiết có thể thao tác với Database đó; tạo, xóa bảng và Database; tạo view, procedure, hàm trong cùng 1 Database; thiết lập quyền truy cập, thủ tục truy cập bảng và view.

5. Một số ưu điểm của SQL

Chính vì những ưu điểm của ngôn ngữ SQL mang lại cho người dùng dẫn đến sự sử dụng phổ biến như hiện nay. Một số ưu điểm nổi bật của SQL có thể kể đến:

– Truy cập dữ liệu ở khắp mọi nơi. Với SQL, dữ liệu xuất hiện bất cứ đâu dù trên màn hình máy tính hay trên cả thiết bị di động smartphone của bạn.

– Đơn giản hóa công việc lập trình. SQL giúp bạn lưu trữ dữ liệu của nhiều ứng dụng khác nhau trên cùng một cơ sở dữ liệu, cách thức truy cập đơn giản và nhanh chóng.

– Chèn, bổ sung, sửa, xóa và đọc dữ liệu dễ dàng. Thao tác, câu lệnh trên SQL đơn giản hơn so với ngôn ngữ khác nên quá trình này người dùng không mất quá nhiều thời gian.

– Quá trình hình thành phát triển hơn 40 năm. Bề dày lịch sử chính là minh chứng về những lợi ích tuyệt vời, không thể thiếu của SQL với người dùng.

Những ưu điểm vượt trội mà SQL mang đến là lý do mà chúng ta luôn lựa chọn học SQL.

6. Nhược điểm của ngôn ngữ SQL

Bên cạnh những ưu điểm, thì SQL cũng tồn tại một số nhược điểm nhất định. Vậy, nhược điểm của SQL là gì?

Giao diện phức tạp. Đây là yếu tố gây khó khăn cho người dùng. Đặc biệt là người mới bắt đầu rất khó để truy cập.

Hạn chế quyền kiểm soát. Người lập trình nên cơ sở dữ liệu trong SQL không được toàn quyền kiểm soát chúng. Hầu hết các chương trình cơ sở dữ liệu SQL đều có phần mở rộng độc quyền riêng.

Giá cả. Giá của phiên bản SQL khá cao khiến một số lập trình viên gặp khó khăn khi sở hữu và cập nhật nó.

7. Các câu lệnh trong ngôn ngữ SQL

Là ngôn ngữ máy tính, SQL được sử dụng thông qua các ngôn ngữ với các lệnh chức năng khác nhau.

7.1. Ngôn ngữ DDL (Data Definition Language)

DDL gồm các lệnh sau:

– CREATE: Tạo 1 bảng mới, 1 view mới của bảng hoặc các đối tượng khác trong Database.

– ALTER: Sửa đổi đối tượng đã tồn tại trong Database, ví dụ 1 view trong 1 bảng.

– DROP: Xóa bảng, view của bản hoặc đối tượng khác trong Database.

7.2. Ngôn ngữ thao tác dữ liệu DML (Data Manipulation Language)

DML gồm lệnh:

– SELECT: Lấy một hoặc một số bản ghi nhất định từ 1 hoặc nhiều bảng.

INSERT: Tạo một bản ghi

– UPDATE: Chỉnh sửa bản ghi

– DELETE: Xóa bản ghi

7.3. Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu DCL (Data Control Language)

DCL gồm lệnh:

– GRANT: Trao quyền cho người dùng

– REVOKE: Thu hồi quyền đã trao cho người dùng

8. Các cú pháp truy vấn trong ngôn ngữ SQL

Khi truy vấn, thao tác với các tài liệu sql (tai lieu sql) bạn cần biết cú pháp cụ thể để truy vấn, sử dụng ngôn ngữ SQL chuẩn, tránh mất dữ liệu.

Câu lệnh, cú pháp thường gặp trong SQL.

8.1. Truy vấn Update

Truy vấn Update để sửa đổi các bản ghi đang tồn tại trên cùng 1 bảng. Nếu sửa đổi một số hàng, bạn sử dụng mệnh đề WHERE để không bị tác động toàn bộ các hàng theo mặc định. Cú pháp:

UPDATE: ten_bang

SET cot1 = giaitri1, cot2 = giaitri2, cotN = giaitriN

WHERE [dieu_kien]

8.2. Truy vấn Inseart

Cú pháp:

Xác định cột để chèn dữ liệu:

INSERT INTO TABLE_TEN (cot1, cot2, cot3, …. CotN)

VALUES (giaitri1, giaitri2, giaitri3, …giatriN)

Thao tác trên tất cả các cột trong bảng:

INSERT INTO TABLE_TEN VALUES (giaitri1,giaitri2,giaitri3,…giaitriN)

8.3. Truy vấn Select

Xác định cột có giá trị muốn lấy: SELECT cot1, cot2, cotN FROM ten_bang;

Thao tác trên tất cả các cột: SELECT * FROM ten_bang;

8.4. Mệnh đề Order By

Cú pháp:

SELECT danh_sach_cot

FROM ten_bang

[WHERE dieu_kien]

[ORDER BY cot1, cot2, …cotN] [ASC | DESC];

8.5. Mệnh đề Group By

Cú pháp:

SELECT cot1, cot2

FROM ten_bang

WHERE [dieu_kien]

GROUP BY cot1, cot2

ORDER BY cot1, cot2

8.6. Mệnh đề Distinct

Cú pháp:

SELECT DISTINCT cot1, cot2, …cotN

FROM ten_bang

WHERE [dieu_kien]

8.7. Cú pháp mệnh đề Where

WHERE được sử dụng để xác định một điều kiện khi thực hiện lấy một số dữ liệu trong 1 bảng hoặc kết hợp nhiều bảng. Mệnh đề này sẽ lọc các bản ghi và lấy những bản ghi đã chọn.

Cú pháp:

SELECT cot1, cot2, cotN

FROM ten_bang

WHERE [dieu_kien]

8.8. Thuật toán mệnh đề AND & OR

Kết hợp nhiều điều kiện, thu hẹp phạm vi dữ liệu trong cùng 1 lệnh SQL (chứa nhiều mệnh đề WHERE) là chức năng của AND & OR.

Cú pháp:

SELECT cot1, cot2, cotN

FROM ten_bang

WHERE [dieu_kien_1] AND [dieu_kien_2]…AND [dieu_kien_N];

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về ngôn ngữ lập trình SQL, bạn đã có thể học SQL cơ bản thông qua các lệnh, cú pháp ở trên. Hy vọng qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp, bạn đã biết được SQL là gì và thực hiện truy vấn SQL ra sao để áp dụng cho môn học cũng như trong thực tiễn.